Báo giá tư vấn giám sát

Trong trường hợp nào cần thực hiện thủ tục hoàn công.

Dưới đây là mẫu dấu hoàn công mới nhất được quy định theo thông tư 26/2016 BXD tại Điều 2 phụ lục II:

Mẫu số 1: Mẫu này không áp dụng cho hình thức tổng thầu xây dựng. Tùy kích thước con dấu bản vẽ, kích thước dấu phụ thuộc kích thước chữ.

Điều 11. Bản vẽ hoàn công

Nhà thầu thi công lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế.
Từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
Việc lập và xác nhận bản vẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình

Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia tổ chức lập và lưu trữ danh mục hồ sơ hoàn công trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với dự án nhóm A, 7 năm đối với dự án nhóm B và 5 năm đối với dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

Ngoài một số công trình được miễn giấy phép xây dựng theo Khoản 2, Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 như: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa,… Ngoài những trường hợp trên thì mọi trường hợp khác đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng.

Như vậy, các công trình xây dựng tại đô thị đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng, còn nhà ở tại nông thôn nếu là nhà ở riêng lẻ, xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì mới cần xin cấp phép xây dựng.
VIII. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công đúng chuẩn
1. Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng



Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên. Trong trường hợp không có sự thay đổi thông số thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ánh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.

Cách làm bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình

Người phụ trách kỹ thuật chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .
Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ như sau:
Trong trường hợp các kích thước, thông số không có sự thay đổi, điều chỉnh thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
Trong trường hợp có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi , bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi , bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chỗ trống của bản vẽ khác.

Nếu trên các bản vẽ này đều không có chỗ trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,

Trong bản vẽ phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân.

Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ phải đóng dấu Bản vẽ hoàn công của nhà thầu thi công xây dựng.

Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ánh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,

IX. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến thủ tục hoàn công
1. Đơn vị lập bản vẽ hoàn công

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo.

Đối với trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ cho phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.

Thành phần ký bản vẽ hoàn công

Chủ đầu tư: Lập hồ sơ hoàn công xây dựng, nghiệm thu và cùng chịu trách nhiệm về chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo việc ký kết trong biên bản, giấy tờ nghiệm thu.
Đơn vị thi công: Cùng chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, tham gia ký kết nghiệm thu hoàn công và thực hiện đủ các nghĩa vụ như hợp đồng xây dựng đã lập.
Đơn vị tư vấn, giám sát xây dựng (nếu có): Tham gia vào việc kiểm tra, ký xác nhận bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.
Đơn vị thiết kế công trình: Tham gia nghiệm thu công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư, lập lại bản vẽ theo đúng thực tế, trong trường hợp có thay đổi về công trình xây dựng so với cấp phép ban đầu

X. Các vấn đề liên quan đến quy trình thực hiện thủ tục hoàn công
1. Bản vẽ hoàn công lập khi nào?

Chủ đầu tư phối hợp với các bên liên quan tổ chức thành lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hay công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Cách đóng gói hồ sơ hoàn công công trình nhà ở

Mẫu bản vẽ hoàn công phải được trình bày trong khổ giấy A4. Sau đó được đóng thành một bộ tài liệu hoặc được thực hiện lưu trữ trong khổ giấy lớn hơn. Bên cạnh đó, bản vẽ phải được chia từng phần nhỏ theo từng hạng mục công trình.
Bìa bản vẽ hoàn công theo TT26/2016

Nộp hồ sơ hoàn công công trình ở cơ quan nào?

Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử … do UBND TP quy định;
Tại UBND quận, huyện: đối với nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện;

Báo giá tư vấn giám sát




4. Chi phí lập bản vẽ hoàn công là bao nhiêu?

Theo quy định thủ tục hoàn công, chi phí làm hồ sơ hoàn công thường rơi vào khoảng 15 – 30 triệu với lệ phí lập bản vẽ và lệ phí trước bạ. Lệ phí lập bản vẽ phụ thuộc vào từng đơn vị thực hiện, thường dao động khoảng 10.000 – 15.000 đồng/m² sàn xây dựng, còn lệ phí trước bạ là 1% tổng giá trị căn nhà.

Căn cứ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP (được sửa đổi một phần bằng Nghị định 23/2013/NĐ-CP) tại Khoản 11 Điều 4:

“Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ.”

Trong trường hợp là xây dựng nhà ở riêng lẻ, căn cứ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP (được sửa đổi một phần bằng Nghị định 23/2013/NĐ-CP) tại Khoản 11 Điều 4, chi phí hoàn công nhà ở không gồm phí trước bạ mà chỉ gồm thuế xây dựng cơ bản.
XI. Những điểm lưu ý khi thực hiện thủ tục hoàn công nhà ở

Đơn xin hoàn công nhà ở cần phải làm theo mẫu được Bộ Xây dựng cấp. Bản vẽ sẽ phải mô tả rõ hiện trạng công trình nhà ở, phải thể hiện được chính xác kích thước, vị trí, thiết bị và vật liệu của nhà ở. Ngoài ra, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ hợp đồng xây dựng nếu phải ký kết hợp đồng.

Chủ nhà xin hoàn công cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn công đầy đủ căn cứ theo Thông tư 05/2015/TT-BXD như sau:

Giấy phép xây dựng;
Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có);
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng);
Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có);
Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Trong trường hợp hoàn công nhà xây trái phép.

Nhà xây dựng sai phép là nhà đã có giấy phép xây dựng công trình nhưng xây dựng không đúng với phần đã nêu trong hồ sơ xin cấp phép xây dựng và chưa được Nhà nước công nhận có thể bị cưỡng chế phải dỡ bỏ phần xây dựng sai phép. Công trình xây dựng sai phép có thể được hoàn công nếu trả lại hiện trạng theo đúng giấy phép xây dựng.

Trong trường hợp muốn xử lý xây dựng công trình sai phép để được hoàn công, bạn phải gửi đơn lên UBND cấp huyện, nhờ cơ quan này xác nhận cho bạn phần công trình xây dựng trái phép đó, đảm bảo phần xây dựng sai phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và công trình phù hợp quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

Hồ sơ hoàn công nhà

Hồ sơ hoàn công nhà (thủ tục hoàn công xây dựng) bao gồm:

A. Nhà thầu

1. Hợp đồng thi công (1 bản sao).

2. Biên bản thanh lý hợp đồng thi công (1 bản sao).

3. Hóa đơn tài chính theo hợp đồng thi công (1 bản sao).

4. Bản vẽ hoàn công (2 bản chính).

5. Biên bản kiểm tra hoàn thành công trình xây dựng (1 bản chính).

6. Giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh của nhà thầu (1 bản sao y chứng thực).

B. Chủ đầu tư

7. Đơn đề nghị đăng kí biến động tài sản(hoặc cấp QSDND-T/H cần đổi sổ) (1 bản chính).

8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và đất ở (trước khi xây dựng) (1 bản chính).

9. Bản vẽ xin phép xây dựng kèm giấy cấp phép xây dựng (1 bản sao bản vẽ xin phép xây dựng,1 bản sao y chứng thực giấy cấp phép xây dựng).

10. Tờ khai lệ phí đất (1 bản sao).

11. Tờ khai lệ phí trước bạ (1 bản sao).

12. Giấy tờ cá nhân của người đứng tên sở hữu (giấy CMND, giấy đăng kí kết hôn, hộ khẩu) (1 bản sao y chứng thực).
Nơi nộp hồ sơ hoàn công nhà

Hồ sơ hoàn công nhà được nộp tại ủy ban nhân dân Quận/ Huyện nơi bạn xây dựng.

Các loại thuế xây dựng, hoàn công nhà ở theo pháp luật.

Hiện nay, lĩnh vực thuế rất đa dạng từ kinh doanh, mua bán đến xây dựng đều có những loại thuế, phí và lệ phí khác nhau, đòi hỏi những người thuộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

Thuế xây dựng nhà ở cũng là một trong những loại thuế mà khi xây dựng công trình nhà ở sẽ cần phải kê khai và thực hiện đóng nộp thuế đầy đủ. Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì thuế xây dựng nhà ở sẽ gồm có các loại thuế sau:

- Thuế môn bài: là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

- Lệ phí trước bạ hoàn công xây dựng

Những loại thuế này đều là những loại thế mà những ai có hoạt động xây dựng nhà đều phải thực hiện. Và cách tính thuế của từng loại thuế trên cũng có sự khác nhau cũng như đối tượng đóng thuế.
Cách tính các loại thuế xây dựng nhà ở hiện nay
1. Thuế môn bài

- Đối tượng đóng thuế môn bài xây dựng nhà ở

Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh, cửa hàng, nhà máy, phân xưởng…. trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài.

Do đó, khi bạn xây nhà sẽ cần phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài nếu:

Tự mua vật liệu và có thuê nhân công xây dựng riêng lẻ: chủ hộ sẽ là người thực hiện đống thuế xây dựng là thuế môn bài. Trong trường hợp chủ đầu tư (chủ nhà) thuê đơn vị thi công riêng thì chủ thầu sẽ phải là người phải thực hiện kê khai thuế và đóng thuế môn bài cho lĩnh vực xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Mức đóng thuế môn bài xây dựng nhà ở riêng lẻ

Mức đóng thuế môn bài được xác định dựa vào quy định tại điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài và Công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong lĩnh vực thuế xây dựng nhà ở được quy định theo Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và các văn bản thi hành.

- Đối tượng đóng thuế GTGT trong xây dựng

Trong đó quy đinh những đối tương phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp chính là các cá nhân hay tổ chức có phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Do vậy theo quy định trên thì việc xây dựng nhà ở cũng là hình thức hoạt động xây dựng của tổ chức hoặc cá nhân vì vậy phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có.

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng sẽ là chủ thầu khi nhận thầu xây dựng nhà ở. Tuy nhiên để tránh rắc rối nếu bạn xây dựng nhà mà thuê thầu thì bạn nên thỏa thuận với bên nhà thầu bằng hợp đồng, nhằm tránh phát sinh những tranh chấp về đối tương nộp thuế.

- Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng khi xây dựng nhà ở

Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cách xác định số thuế phải nộp là:

Thuế GTGT phải nộp = (Doanh thu tính thuế) x (Tỉ lệ % tính thuế GTGT)

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng nhà tư nhân là toàn bộ giá trị công trình hay phần việc xây dựng phải thực hiện được xác định theo Hợp đồng xây dựng; hoặc theo diện tích và đơn giá (tính trên 1 đơn vị diện tích).

Báo giá tư vấn giám sát


Nếu như hợp đồng xây dựng thỏa thuận về giá nhưng không phù hợp với giá trị thực thanh toán trên địa phương thì cơ quan thuế sẽ thực hiện việc quyết định doanh thu thế phải nộp trong trường hợp này theo quy định tại điều 36, 38 của Luật Quản lý thuế.

Nếu trong trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

Tỉ lệ % doanh thu tính thuế GTGT được áp dụng như sau:

- Đối với Hợp đồng xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỉ lệ 5%

- Đối với Hợp đồng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỉ lệ 3%
Thuế, phí khi hoàn công nhà ở riêng lẻ
Để thủ tục hoàn công nhà được hoàn thành người dân cần thực hiện đúng các nghĩa vụ thuế theo pháp luật.


3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong lĩnh vực thuế xây dựng nhà ở.

- Đối tương tính thuế thu nhập cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ

Thuế xây dựng nhà ở tư nhân ngoài thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng thì còn phải tính đến thuế thu nhập cá nhân theo quy định về pháp luật thuế. Theo quy định của pháp luật thì những nhân công xây dựng nhà cho bạn được coi là cá nhân kinh doanh dịch vụ xây dựng, lắp đặt và phải thực hiện nộp thuế như với cá nhân kinh doanh theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC.

- Căn cứ tính thuế TNCN khi xây dựng nhà ở

Cụ thể cách tính thuế xây dựng nhà ở tư nhân mảng thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu tính thu nhập chịu thuế) X (Tỉ lệ TNCT trên doanh thu) X (Tỉ lệ thuế TNCN) (tạm thu 10%)

Trong đó:

- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà tư nhân được xác định bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Doanh thu này tương tự như tính doanh thu tính thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực xây dựng nhà ở.

- Tỉ lệ (%) TNCT tính trên doanh thu: được áp dụng tỉ lệ tạm thu là 10% theo quy định tại của các văn bản pháp luật thuế TNCN hiện hành.

Như vậy, theo cách tính thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì người có công trình xây dựng muốn thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ và chính xác sẽ cần thể hiện rõ trong thỏa thuận hợp đồng các trường hợp:

Thuê khoán gọn: bao gồm thuê cả nhân công và cung cấp vật liệu xây dựng. Trong trường hợp này chủ thầu xây dựng sẽ là người thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn giá trị công trình nhận khoán theo hợp đồng.

Trong trường hợp thuê khoán nhân công thuê lẻ không có hợp đồng hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không chứng minh bằng hợp đồng, căn cứ thuê thầu và tự mua vật liệu mà gia đình tự mua. Trong trường hợp này hộ gia đình sẽ là người phải là người nộp thuế. Về phần vật tư có thể hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tự mua, cơ quan thuế không thu thuế vật tư của nhà tư nhân.

Trong trường hợp gia đình có hợp đồng xây dựng giữa chủ hộ và chủ thầu thống nhất việc nộp thuế là do chủ nhà thực hiện thì chủ nhà có trách nhiệm kê khai và nộp thuế xây dựng đầy đủ.
4. Lệ phí trước bạ hoàn công.

Ngoài các loại thuế xây dựng cơ bản trên thì người có công trình xây dựng sẽ phải nộp lệ phí hoàn công khi làm thủ tục hoàn thành xây dựng nhằm khai báo và xin giấy hoàn công, sổ hồng hoàn công xác nhận những thay đổi quyền sở hữu nhà và đất theo hiện trạng thay đổi mới nhất.

Bởi lẽ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì nhà đất là một trong những đối tượng phải chịu thuế trước bạ và nó phát sinh khi đăng ký xác lập quyền sở hữu.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp thuộc Điều 4 NĐ 45/2011 thì sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ. Trong đó bao gồm trường hợp lệ phí trước bạ khi hoàn công nhà ở riêng lẻ tư nhân.

Đây là bài viết tổng hợp các khoản thu của Nhà nước và nghĩa vụ nộp thuế xây dựng nhà ở riêng lẻ của người có công trình xây dưng bao gồm dành cho cả chủ hộ gia đình, chủ thầu, nhân công. Hy vọng nó sẽ giúp cho bạn có được nhiều căn cứ tính thuế và xác định nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi của mình khi có hoạt động xây dựng nhà ở.

Quy định hoàn công nhà ở tại luật pháp Việt Nam

Là một nhà đầu tư thông minh hay là một khách mua nhà khôn ngoan thì bạn cũng nên nắm rõ cho mình một số kiến thức về bất động sản nhé. Điều này sẽ có thể giúp ích cho bạn trong những vấn đề khúc mắc khi thực hiện quá trình giao dịch hay xây dựng nhà ở. Đồng thời, những kiến thức này cũng giúp cho bạn hạn chế việc bị lừa bởi sự thiếu hiểu biết của mình.

Pháp luật hiện hành tại Việt Nam đã quy định rõ ràng về vấn đề sở hữu tài sản của từng cá nhân hay tổ chức. Có tổng cộng khá nhiều loại tài sản khác nhau nhưng chung quy vẫn được Nhà nước chia làm hai loại chính. Thứ nhất là tài sản bắt buộc phải đăng ký sở hữu và loại còn lại chính là tài sản không nhất thiết phải đăng ký sở hữu.

Chính vì thế, nếu sở hữu một căn nhà và xây dựng chúng lên, bạn cần phải thực hiện các thủ tục đăng ký sở hữu cho chúng. Và hoàn công chính là bước cuối cùng để hoàn tất trọn vẹn việc đăng ký đó. Vì vậy, đây là một điều khá quan trọng, bạn hãy nhớ kỹ nhé.

Theo quy định cụ thể từ Bộ Xây dựng được ghi chép tại Thông tư 05/2015/TT-BXD rằng bạn cần thực hiện đủ tám loại giấy tờ để có thể đáp ứng được điều kiện thực hiện các thủ tục hoàn công một cách dễ dàng nhất. Mọi hồ sơ về quy định hoàn công nhà ở đều phải được nộp tại Ủy Ban Nhân Dân có thẩm quyền tại địa phương của bạn. Tất cả các giấy tờ sẽ bao gồm Giấy phép xây dựng, các loại hợp đồng, các loại báo cáo, bản vẽ,…

Thế nhưng, không hẳn rằng bạn phải nộp tất cả các loại giấy tờ trên vào hồ sơ. Bạn có thể lưu ý thêm mục “nếu có”, tức là những loại giấy tờ này có cũng được mà không có cũng chẳng ảnh hưởng việc bạn thực hiện thủ tục hoàn công nhà ở. Trừ khi bạn cần phải đăng ký biến động trên tài sản đất mà mình sở hữu thì mới quan tâm đến các loại giấy tờ này.

Tại Bộ luật đất đai 2013 đã có quy định rõ ràng, nếu bạn cần thay đổi về cấu trúc, diện tích, chuyển đổi, chuyển nhượng hay cho thuê, thì bạn cần phải thực hiện các quy trình đăng ký biến động trên mảnh đất hay căn nhà của mình. Mỗi người sẽ cần phải có một bộ hồ sơ riêng về hoàn công nhà đất để nộp cho văn phòng đăng ký đất đai.

Hoàn công nhà ở mất bao lâu?

Được biết, đây cũng là một trong những câu hỏi không ít người quan tâm đến. Bởi khi thực hiện bất kỳ thủ tục gì thì bạn cũng lo lắng không biết bao lâu thì hồ sơ sẽ được duyệt và giải quyết. Cũng như bất kì khách nào cũng đều sẽ mong muốn được hoàn tất các thủ tục một cách trọn vẹn và nhanh chóng nhất có thể. Vậy thời gian hoàn công nhà ở sẽ mất bao lâu? Hãy cùng đọc tiếp phần dưới đây nhé.

Quy trình giải quyết hồ sơ ở mỗi khu vực là mỗi khác nhau. Do đó, bạn không thể đo lường chính xác một con số cụ thể cho việc giải quyết hoàn công nhà ở sẽ tốn bao nhiêu ngày. Tuy nhiên, Nhà Lộc Phát có thể giúp bạn đo lường và ước chừng được khoảng thời gian nhất định mà bạn buộc phải chờ.

Sau khi nhận được bộ hồ sơ của bạn thì các cơ quan Nhà nước sẽ bắt đầu tiếp nhận và xét duyệt bộ hồ sơ đó. Công đoạn này thường tiêu tốn của bạn là 7 ngày. Tiếp đến, các cơ quan này sẽ xác nhận xem bộ hồ sơ đó có hợp lệ hay không? Giai đoạn này sẽ mất từ 11 – 15 ngày tuỳ theo tình trạng thực tế của bạn.


Điều kiện du học phần lan Tiêu chuẩn bắt buộc mà các du học sinh muốn hoàn thành, Các tổ chức giáo dục tại Phần Lan đang lên kế hoạch mở rộng và thu hút các bạn học sinh sinh viên đến từ Châu Á với định hướng du học sớm
© 2007 - 2022 http://seotongluc.dichvuseo.net.vn
- Phone: +84-908-744-256